Báo giá ngói rìa dùng cho mái ngói sóng
Báo giá ngói rìa là một trong những hạng mục cần được tính riêng khi dự toán mái ngói sóng. Ngói rìa là hệ phụ kiện mái ngói được sử dụng cho mái Thái, mái dốc, biệt thự, nhà vườn và các công trình nhà truyền thống. Sản phẩm được lắp dọc theo hai bên mép nghiêng của mái, giúp hoàn thiện đường biên và tạo sự đồng bộ với ngói chính.Điểm khác biệt quan trọng là ngói chính được tính theo diện tích mái, còn ngói rìa được tính theo chiều dài đường rìa mái. Vì vậy, muốn dự toán chính xác cần xác định tổng chiều dài đường rìa và định mức của từng loại ngói.
Bảng báo giá ngói rìa tham khảo
| STT | Loại ngói rìa | Kích thước tham khảo | Định mức tham khảo | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngói rìa Romantic | 410 × 210mm | 3 viên/m dài | 65.000₫/viên |
| 2 | Ngói rìa Romantic Nova | 410 × 210mm | 3 viên/m dài | 55.000₫/viên |
| 3 | Ngói rìa Fuji | 410 × 210 × 112mm | 3 viên/m dài | 60.000₫/viên |
| 4 | Ngói rìa Inari | 424 × 210 × 12mm | Theo thực tế lắp đặt | 50.000₫/viên |
| 5 | Ngói rìa Secoin | 410 × 210mm | Theo thực tế lắp đặt | Khoảng 32.050₫/viên |
| 6 | Ngói rìa tráng men Viglacera | 145 × 270mm | 4 viên/m dài | 36.000₫/viên |
| 7 | Ngói rìa trái/phải Eishiro | Theo hệ phụ kiện Eishiro | Theo hệ phụ kiện Eishiro | 230.000₫/viên |
Giá trên là mức tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm, màu sắc, số lượng và chính sách của nhà cung cấp. Riêng Eishiro, nguồn chính hãng hiện công bố giá ngói rìa trái/phải 230.000₫/viên nhưng không thấy công bố kích thước sản phẩm trên trang bán hàng, vì vậy không tự điền kích thước chưa xác minh.
Ngói rìa là gì?
Ngói rìa là loại ngói phụ kiện được sử dụng tại hai bên cạnh dốc của mái. Khi hoàn thiện một mái ngói sóng, ngoài những viên ngói chính phủ trên bề mặt mái còn có các vị trí đặc biệt cần sử dụng phụ kiện riêng như nóc, cuối mái, rìa và cuối rìa.Ngói rìa chạy dọc theo cạnh nghiêng của mái, vì vậy hình dáng của nó được thiết kế khác với viên ngói chính. Phần phụ kiện này giúp tạo đường kết thúc rõ ràng ở cạnh mái và đảm bảo sự đồng nhất về hình thức giữa phần mái chính với hai bên rìa.Đối với mái Thái, mái dốc và nhiều công trình biệt thự hiện nay, ngói rìa thường được lựa chọn cùng hệ với ngói chính. Đây là cách đơn giản để tránh tình trạng màu sắc hoặc kích thước phụ kiện không đồng nhất với toàn bộ mái.
Ngói rìa được tính như thế nào?
Đây là vấn đề nhiều người dễ nhầm khi dự toán.Không lấy diện tích mái để tính ngói rìa.Ví dụ một công trình có diện tích mái 200m² nhưng chỉ có tổng cộng 15m đường rìa thì số lượng ngói rìa sẽ khác hoàn toàn công trình 200m² nhưng có 30m hoặc 40m đường rìa.Công thức cơ bản:Số viên ngói rìa = Tổng chiều dài đường rìa × Định mức ngói rìa/m dàiVí dụ với loại có định mức 3 viên/m dài, một công trình có tổng đường rìa 20m sẽ cần:20 × 3 = 60 viênKhi đặt vật tư nên có thêm một lượng dự phòng hợp lý để xử lý hao hụt, vận chuyển hoặc những vị trí phải căn chỉnh tại công trường.
Giá ngói rìa Romantic – 65.000₫/viên
Ngói rìa Romantic được sử dụng cho hệ mái ngói sóng Romantic. Theo bảng thông số kỹ thuật của Tân Việt Ý, ngói rìa Romantic có kích thước 410 × 210mm, định mức 3 viên/m dài và trọng lượng khoảng 3,5kg/viên. Một bảng giá công bố trước đây của nhà sản xuất cũng ghi nhận đúng thông số này.
Trong bảng báo giá tham khảo của bài viết, giá ngói rìa Romantic là 65.000₫/viên.
Nếu đường rìa công trình dài 20m thì khối lượng lý thuyết sẽ là khoảng 60 viên, chưa tính phần dự phòng.
Khi lựa chọn, nên sử dụng ngói rìa đúng hệ Romantic để đảm bảo sự phù hợp về kích thước và màu sắc với ngói chính.
![]()
Giá ngói rìa Romantic Nova – 55.000₫/viên
Romantic Nova cũng là dòng ngói sóng với hệ phụ kiện riêng. Thông số ngói chính Romantic Nova được công bố ở kích thước 424 × 335mm, diện tích hữu dụng khoảng 363 × 303mm, định mức 9 viên/m² và trọng lượng khoảng 3kg/viên. Nhà sản xuất cũng liệt kê ngói rìa trong hệ phụ kiện của sản phẩm.
Đối với ngói rìa Romantic Nova, tài liệu bảng giá của Tân Việt Ý ghi kích thước 410 × 210mm, định mức 3 viên/m dài và trọng lượng khoảng 3,5kg/viên.
Giá tham khảo trong bài là 55.000₫/viên.
Với tổng đường rìa 30m, nếu áp dụng định mức 3 viên/m dài thì cần khoảng:
30 × 3 = 90 viên
Đây là khối lượng lý thuyết trước khi cộng phần dự phòng.
![]()
Giá ngói rìa Fuji – 60.000₫/viên
Ngói rìa Fuji dành cho hệ ngói sóng Fuji có kích thước tham khảo 410 × 210mm, chiều cao khoảng 112mm. Chiều dài sau khi lợp khoảng 365mm, định mức khoảng 3 viên/m dài.
Mức giá tham khảo trong bảng là 60.000₫/viên.
Chiều dài sau khi lợp là thông số đặc biệt quan trọng khi tính số lượng. Không nên lấy 410mm là chiều dài phủ thực tế của một viên bởi các viên ngói phải có phần chồng mí khi thi công.
Ví dụ tổng đường rìa 15m:
15 × 3 = 45 viên
Sau đó có thể cộng thêm lượng dự phòng phù hợp.
![]()
Giá ngói rìa Inari – 50.000₫/viên
Ngói rìa Inari có thông số khá rõ ràng. Sản phẩm có kích thước 424 × 210 × 12mm, trọng lượng trung bình khoảng 3,4kg/viên. Đây là phụ kiện thuộc hệ ngói sóng Inari.
Mức giá tham khảo được đưa vào bảng là 50.000₫/viên.
Cần phân biệt ngói rìa Inari với ngói cuối rìa Inari. Hai sản phẩm có kích thước và chức năng khác nhau; ngói cuối rìa Inari được công bố kích thước 428 × 210 × 12mm, trọng lượng khoảng 3,8kg/viên.
Vì vậy khi lập bảng khối lượng, hai loại nên được tách thành hai dòng riêng.
![]()
Giá ngói rìa Secoin – khoảng 32.050₫/viên
Ngói rìa Secoin có kích thước tham khảo 410 × 210mm. Một bảng giá vật liệu xây dựng được công bố tại Lào Cai ghi nhận ngói rìa Secoin ở mức 32.050₫/viên, với kích thước 410 × 210mm.
Đây nên được hiểu là giá tham khảo tại thời điểm và khu vực công bố, không phải giá bán cố định trên toàn thị trường hiện nay.
Khi báo giá cho một công trình thực tế, nên kiểm tra lại giá theo đúng mẫu ngói, màu sắc, số lượng và địa điểm giao hàng.
Ngói rìa tráng men Viglacera – 36.000₫/viên
Viglacera có dòng ngói rìa, ngói diềm tráng men mã T07. Theo thông tin sản phẩm, kích thước là 145 × 270mm, trọng lượng khoảng 1,2kg/viên, định mức 4 viên/m dài và giá bán tham khảo trên trang sản phẩm là 36.000₫/viên.
Với định mức 4 viên/m dài, nếu đường rìa dài 20m thì số lượng lý thuyết là:
20 × 4 = 80 viên
Đây là dòng có kích thước nhỏ hơn đáng kể so với ngói rìa của Romantic, Fuji hay Inari. Vì vậy, không thể lấy chung một định mức cho tất cả các loại ngói rìa.
Ngói rìa Eishiro – 230.000₫/viên
Eishiro có hệ phụ kiện riêng dành cho các dòng ngói Nhật. Trong đó có ngói rìa Eishiro, giá được công bố ở mức 230.000₫/viên.
Mức giá khoảng 230.000₫/viên cao hơn đáng kể so với nhiều loại ngói rìa ngói màu phổ biến. Một trong những nguyên nhân là Eishiro thuộc phân khúc ngói cao cấp, sử dụng hệ phụ kiện đồng bộ và có nhiều chi tiết riêng cho từng vị trí trên mái.
![]()
Ngói rìa có cần tính dư không?
Khi đặt ngói rìa, nên có một phần dự phòng nhất định.Mặc dù công thức tính khá đơn giản nhưng công trình thực tế luôn có những vị trí cần căn chỉnh. Đầu đường rìa, cuối đường rìa, các điểm giao mái hoặc những vị trí có hình dạng đặc biệt đều có thể làm thay đổi khối lượng.Vì vậy, sau khi tính số lượng theo định mức, nên cộng thêm một phần dự phòng hợp lý thay vì đặt đúng số lượng lý thuyết.Tuy nhiên, cũng không nên mua dư quá nhiều bởi mỗi loại ngói có mức giá khác nhau. Với những dòng phụ kiện có giá cao như Eishiro, việc bóc tách chính xác càng quan trọng.
Kết luận
Ngói rìa cần được tính dựa trên đúng loại ngói, kích thước và định mức của từng sản phẩm. Không nên chỉ nhìn vào đơn giá một viên mà bỏ qua chiều dài đường rìa thực tế của công trình.
Mức giá tham khảo hiện được sử dụng gồm Romantic 65.000₫/viên, Romantic Nova 55.000₫/viên, Fuji 60.000₫/viên, Inari 50.000₫/viên, Secoin khoảng 32.050₫/viên, Viglacera T07 khoảng 36.000₫/viên và Eishiro khoảng 230.000₫/viên.
Để dự toán sát nhất, cần thực hiện theo trình tự: đo tổng chiều dài đường rìa → xác định đúng mẫu ngói → kiểm tra kích thước và định mức → tính số lượng → cộng phần dự phòng.
Với những công trình có nhiều mái phụ hoặc hình dạng mái phức tạp, việc bóc riêng từng đoạn đường rìa sẽ giúp hạn chế thiếu phụ kiện và kiểm soát chi phí tốt hơn.
// thay = width tương ứng
// thay = height tương ứng